Chương 52: Ngoại truyện 4: Bách Khoa thời kỳ mạt thế

, lại . Bữa có hỏi người về xì poi quái , mọi người nhiệt tình quá tụi phải viết một chương lun nà :333.

Tui thấy mọi người vẻ hứng thú với thực vật nhỉ. Mà chợt 3 chương ngoại truyện tui về nhiều quá.

Nên đây tui sẽ bắt ngoại xì 3 em vật mà tui ủ nho.

Không để mọi người lâu nữa, tui sẽ tiết cho mọi tên của ẻm trước nha: , chanh tay, rắn .

thể có người thắc mắc rắn động vật chứ có phải thực vật đâu.

Nhưng no bạn ơi, bạn của tui thường dị seo? chỉ về hình của ẻm thôi chưa lên tính lối sinh tồn của mí ẻm nhó.

Thoi khum dong nữa, tui vô bé đầu tiên lun .

Tên : rong cánh tay.

Khu vực sống: xuất chủ yếu ở các khu vực có mực nước (5m lên). Thường sống ở các khu vực giữa sống biển, đặc biệt vùng mặn, có khí áp.

*: một số loại sống trong đầm lầy hoặc hồ lớn nước .

Miêu dáng:

+ loại rong có dạng tự tay của người trưởng thành đuối.

+ Chiều dài thuộc vào dinh của môi trường sinh . Các loài rong sống trong hồ đầm lầy thường chỉ dài từ 2 đến hơn 3m. Đối với sống ở vùng giao giữa sông với biển, chiều trung bình của chúng thường vào 5m đến 8m tùy khu vực.

+ Khác các loại rong thường, rong cánh màu tương tự với cánh của một người bị đuối ngày (màu pha xanh hoặc xuất hiện đốm đỏ pha tím nền trắng)

+ Một loài cánh tay sống sinh với tảo điên loạn trên thân của những cây rong này thường một lớn điên loạn có xanh ( cung cấp dinh trực tiếp tảo nên tảo màu hơn bình thường)

điểm nhận dạng:

+ Sinh sống từng cụm lớn và dày bên dưới đáy hồ/ sông/ biển.

+ Màu sắc nhưng chủ yếu là trắng pha xanh tím hoặc trắng đốm tím.

+ và màu sắc giống với cánh tay người chết đuối ( ).

+ Có hình dạng một tay khô héo, trắng đầy lông (ra khỏi mặt )

ăn : động phân , hoặc loài động vật thủy .

Mối quan hệ: cộng sinh tảo điên (tùy loài), sinh với (những loài sống ở biển)

tính săn : gần .

+ Nhưng đôi khi, trong hợp thiếu ăn, rong cánh tay sẽ vươn lên mặt nước để bắt loài động thực / sống/ con xuất nơi chúng sinh đem dự trữ.

+ Rong tay yêu thích giữ chặt những / sinh vô tình rơi vực chúng sinh sống và gần như giờ thứ/ sinh vật đó khi / vật phân hủy .

Tập tính :

+ Rong cánh tay mùa cố và rong là loài sản sinh dưỡng (sinh thân rễ)

+ vùng nước rong cánh tay sống đầu ấm , các tay lớn sẽ toàn dinh dưỡng chúng tích tụ về phần rễ bắt đầu sản sinh rong mới.

+ Thời cây rong mới đến trưởng thành thuộv vào dinh dưỡng rong mẹ tụ . rơi 3 ngày đến hơn 2 .

+ tay tiến thời kì sản sinh cây rong mới 4 đến 5 lần 1 năm

Tập tính bảo vệ lãnh thổ:

+ Rong cánh tay là một loài nhóm sinh tính thiên hướng hòa bình.

+ Chúng ít phát động công những vật vô tình đi ngang qua bàn chúng. Trừ vài trường hợp đặc biệt, thiếu dinh dưỡng, đang quá trình sinh / nuôi dưỡng rong , cảm thấy nguy hiểm diệt loài.

Sơ chế rong cánh :

+ Do bề của cánh tay những người sót rất . Tuy , vẫn sơ cách để sơ chế loại rong này .

+ Rong cánh tay chỉ một đoạn 35cm tính phần ngọn (đọt).

+ Phơi cho lớp bên ngoài khô (4 đến 5 phút) sau đó tách bỏ 2 đến 3 lớp bên tới khi phần trắng bên trong ra.

+ Có thể thành những nhỏ/ mỏng để dàng biến .

Gợi ý món từ rong cánh tay:

+ Canh rong cánh tay.

+ cánh xào thịt/.

+ rong tay.

+ Rong tay phơi tẩm gia vị.

+ ...

Mọi người mắc về vị của nó, đến đoạn Linh ăn thì tui tả kĩ cho ( ・ω・)

: () bàn tay.

Khu sinh sống: các vực thuộc vùng đới, nhiều nắng, nước. Cây chanh bàn tay thường vào những cây thân gỗ lớn/ đá/ nhà lớn để phát .

Miêu tả hình :

+ giống cây dây thân mềm, thường bám vào các cây lớn những công trình cao để sinh .

+ Khi thành cao 20m và đường thân thường rơi 2 đến hơn 5m.

+ của cây xanh lục đậm, dài 17cm rộng từ 6 đến 8cm, thường mọc tập trung ngọn cây và các cành cao, hướng sáng.

+ Trái chanh bàn tay hình dáng tự một tay có 5 ngón (hoặc ), màu khi chín và màu xanh vàng khi chưa chín, lớn 5 một trái chanh bình thường. Trái của cây tay thường mọc các tán lá hoặc ở cây.

+ Phần gần sẽ bắt đầu hóa gỗ sau 2 3 tháng kể từ khi nảy mầm. (Tùy vào dinh ở đất cây sinh trưởng mà thời hóa gỗ sẽ thay đổi).

điểm :

+ Cây chanh bàn tay ( ra trái) rất để dạng. của màu sắc đậm hơn lá gặp với lá thường.

+ Sau khi ra trái, trên được bao phủ màu của những trái chín và màu cam của trái chanh chín.

+ Khi ra trái, mùi chanh pha tắc của chanh lan tỏa một vùng lớn (trên 500) để báo cho loài sinh với nó và hạt giống đi hơn.

Món ăn : bàn tay không món ăn .

Mối quan hệ: cộng sinh với chuột lồ.

Tập tính : hầu như không có.

+ Chanh bàn tay trưởng thành tiết loại độc tố bao , thân và khiến cho thể của những loài đến nó tan chảy.

+ Sau , độc tố này dần biến sau khi rễ cây hóa gỗ.

+ Sau khi cây trái, toàn bộ cây chanh, trái và , đều sẽ tự hợp ra một hợp chất hóa học thể hấp thu và phân giải. Đồng thời hợp chất này cũng có vị đắng và tính ăn nhẹ một loài sinh vật .

tính sinh sản:

+ bàn tay trong thời khổng lồ cư.

+ Do cơ thể quá khổ mình nên chuột khổng lồ hái, thu nhặt chanh đi.

+ di cư, nhóm chuột khổng lồ sẽ làm rơi một số trái . Những trái nếu gặp môi thích nảy mầm và cắm rễ vào bên lòng đất.

tính bảo lãnh thổ:

+ Chanh bàn tay được phân vào nhóm thực vật hòa nên chúng sẽ tấn vật đi vào địa của chúng.

+ Tuy , cây bàn vẫn để tự bảo bản thân khỏi công kích của những sinh vật . số cách tự bảo vệ phổ biến như: , hợp chất , tín hiệu giả đến khổng lồ,...

Sơ chế chanh bàn tay:

+ Ngoại trừ lá trái có ăn được thì toàn bộ những phần trên cây không thể / độc tính.

+ Lá sạch, để ráo sau đó thái nhỏ để trang và hương vị món .

+ Trái tay chín rửa sạch, ráo, có thể ăn như loại trái cây hoặc để tăng hương món .

+ Trái chanh chưa chín rửa , để ráo, dùng để hương món ăn. cáo dùng quá nhiều do trong chanh chưa chín cũng lượng nhỏ tan.

Gợi ý món ăn từ chanh bàn tay:

+ ( chín).

+ Làm đồ (cả chín lẫn chín).

+ bánh.

+ tăng vị cho món ăn.

+ ...

gọi: rắn dây leo.

vực sinh sống: đầm lầy lớn hoặc những nhiệt đới . Đôi khi rắn dây leo xuất thành phố một số khu vực nông thôn. nằm lẫn trong các leo biến dị , thời cơ săn .

hình dáng:

+ Một dây leo có nhiều nhánh, mỗi nhánh dây mang đầy các đặc điểm nhận dạng của một con rắn.

+ Một cây thường có bình 6 8 , thước .

Rễ sâu trong bùn đất, thân chặt vào cây gỗ lớn rồi dần dần đổi thành thân cây nó bám lên.

+ Phần sẽ đầu đâm chồi khi đã phát triển một kích nhất định (thường là 3m chiều đã chuyển màu).

+ Các cây triển đến khi nhánh hơn 2m. Trước khi thành, của rắn leo có hình dạng với những loại dây thường gặp tự .

+ khi (chiều tiêu chuẩn), cây sẽ bắt chuyển từ dạng thực động vật (rắn)

Đặc điểm nhận dạng:

+ của dây leo quá với các leo đầm lầy hiện vẫn chưa ra biệt chúng.

Món ăn yêu thích: xác chết đã hủy của động vật hoặc con người.

Mối quan hệ: dây leo biến dị ( số loài).

tính săn mồi:

+ Rắn dây thường dụ dỗ trong đầm lầy và chờ đến con hoàn chìm đầm và không thể di chuyển được nữa dần mòn trong đầm .

+ Đến khi xác đã hủy hoàn toàn, một của rắn dây leo sẽ từ từ chui trong đầm lầy, xác và những nhánh còn lại đầu cắn xé, phân chia thịt lại xác.

+ Đối với những rắn leo không sống ở lầy. Chúng tự tổng và sản sinh một loại độc tính khiến những sinh phải không thể di chuyển trong khoảng thời gian. cơ hội này, các dây leo sẽ mồi kéo chúng về gốc rễ để làm phân . leo biến để một phần của cái xác cho rắn dây leo.

Tập tính sinh sản: rõ.

tính vệ lãnh : Không rõ.

Sơ chế rắn dây leo (theo nhánh):

+ Nhánh rắn dây khi lấy phải đầu và phần vỏ bên ngoài.

+ Sau loại bỏ và rửa sạch phần dịch màu thể rắn tiết ra.

+ Mổ đôi nhánh dây leo, lấy vứt bỏ toàn bộ những thứ xuất bên trong.

+ Để ráo lau khô. khi chế rắn leo có được bảo quản từ 4 5 tiếng (nhiệt ) hơn 3 ngày nếu quản lạnh.

ý ăn:

+ dây nướng.

+ Cháo rắn dây leo.

+ dây leo hầm.

+ ...

mọi người, huhuhuhuhuhu. Hứa 1 tuần 2 chương mà mí mõm . nỳ tui triển từ hôm 24 rùi mà giờ mới hoàn thành ;-;. Thật sự rất rất mọi người, huhuhuhuhuhuhu.

0 Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên bình luận!

Đăng nhập để bình luận.

Trước
Sau