Trong bộ truyện này nhiều thuật ngữ đến từ nền văn đời và Numta mà bạn có lạ lẫm. Dưới là định nghĩa và chi .
A
1. : nghĩa đen sự thanh thoát tao nhã. Các chất có khả tương tác ma pháp chung, thường được dùng làm liệu xây nhằm tổn thất khi xảy ra thiên tai.
2. AK’: cách gọi chung của văn , tục mang tính pháp . Thường là tự dấu sáp chứng của một Ponthar. ( định nghĩa về Ponthar)
3. : trong dân tộc tại Vicnimt. Họ có da , mắt , phần có tóc sáng . thế giới quý tộc ở , tất là người Albus.
4. ALENYTH: trạng thái danh gọi chung đối ngờ về ordo của mình, hoặc muốn một ordo. được là tội danh. (Xem thêm định nghĩa về )
5. ALTORIA: thủ phủ phương của Vicnimt. Đây là vùng dân cư thưa thớt nhất cả , các tiểu và mạc cực với dãy núi Sinh Mệnh.
6. ARCANET: danh chung hàm nghĩa chỉ hội đồng, ban quản trị, hoặc những người đứng của một hệ thống nào đó.
7. AURELIA: áo kiểu dáng như măng tô phủ vai đầu . Là một khuôn phổ biến tại các tổ chức lớn , tùy nơi còn có mũ trùm đầu. Độ dài mỗi nơi khác nhau, thường may bằng màu đặc trưng của tổ .
B
8. BELLATORIX: hàng ngũ tinh nhuệ, được là các mạnh quân . Chỉ người được Supram lựa mới có danh này. Các được chia thành hai bậc, đệ nhất và đệ nhị. linh về vị , thể được bổ lãnh quân trú hoặc quân trinh sát điểm. Tại đô, mỗi đêm kỵ sĩ đoàn cử bốn nhất đi thám vào giờ giới nghiêm (tức sau mười hai giờ đêm).
9. BREVIA: đơn vị đo thời gian tương đương mười năm.
10. : chức vị với hoàng thống - giáo. Người đứng Imperion, được phép ban các đạo luật , xử lí rebelith.
11. CIELAGO: chủng dơi chi Infernii, những cá thể lồ mang khuôn mặt con người. Chúng tương yếu, không , được dùng làm mồi nhử lá chắn chiến trường.
12. CONVIVIUM: thần chú chủ bộ Tiệc Ánh , ma pháp ánh sáng. Khả năng hấp thụ ánh sáng xung quanh cường hóa , đồng thời giải khuếch đại ma , chủ thể có thể là bất cứ thứ gì, kể cả con . Nếu không có chủ thể, lực sẽ tự khuếch tán ra xung quanh, trở thành . Ma này có gốc từ , cực thành thạo trong thực chiến. Ngoài ra, ánh sáng cội nguồn của huyền thuật, vậy bộ Tiệc sao được là ma pháp , thiên địch ma hắc . ( nghĩa Năng Lượng Sinh Linh)
13. CORPUS-: cấm, tinh luyện từ Hắc Long và Mã. Có dụng chế lực tính nam, kích mô vú và khả năng sinh sản vĩnh viễn ở giới nếu sử dụng đều đặn trong gian .
14. DÃY NÚI SINH : thiêng với toàn bộ nhân Vicnimt. là tấm khiên trước Infernii, vừa là tượng thiêng liêng về tấm lòng dung độ . Độ cao bình dãy núi từ 1.200 - 1.600 thước (1 ~ 1.6 mét trong thế giới thực), đỉnh núi cao nhất được là núi tại phía đông nam Vicnimt (khoảng 2.855 thước). Không thể đo đạc xác, nhưng học giả Simria ước tính độ dài của dãy núi là khoảng 3.769 dặm.
15. DORSIS: có công dụng mang vác . Làm bằng gỗ có dây buộc qua vai, dùng được quấn bằng vải hoặc bao .
16. DRAVOSK: chủng heo thuộc chi Infernii, cao gần hai thước và vô cùng hiếu chiến, mang khí thô sơ ngoài hoang dã. Chúng có vị thế cao loài nhưng thuộc nhóm kém thông trong xã .
17. ĐẠO QUÂN : biên chế quân sự lớn nhất Cộng hòa Liên Numta. là lực lượng tinh nhuệ, xây dựng từ lính tuyển chọn của các đơn vị lục quân.
18. : trạng thái của kỵ sĩ do thám, thường ám Bellatorix đồn trú tại trong hiện nhiệm trong giờ giới nghiêm. như động danh từ cảnh.
19. EXODINIS: kẻ đến từ thế giới ngầm. đứng ngoài trật tự xã hội, bị xem là tội phạm và luôn bị chính truy lùng. đại này, các exodinis được biết là cận của David .
20. EXPELLIARMUS: câu thần chú độc sáng người Seyrath, hậu thuộc bất cứ chương ma pháp . Tuy nhiên vẫn là ma hợp mà học viên trung cấp có học sử dụng trong đấu.
21. EGO: câu thần chú chủ trong bộ Chú Ngã tâm, thuộc ma pháp ếm bùa. Có khả thay đổi trọng lượng và kích thước vật thể, vào hậu tố thần . pháp hầu như không được các Sceptrifer vì dễ bị bắt .
F
22. FIDELIA: dung dịch thích gây tê thần kinh, ảo , mất nhận thức môi trường trong ngắn. điều chế từ máu của Cielago.
H
23. HEREDIVAR: danh chung, ý chỉ kế danh của một tự xưa.
24. HORRIVAR: một sự kiện gây chấn động nào đó, hoặc một cố lịch sử. Có thể dùng một tính .
25. IMPERION: giáo thức và duy trên toàn .
26. INFERNII: chủng tộc quỷ dữ có văn hóa và lịch sử riêng, thiên của Vicnimt từ cho tận bây giờ. Thành phần hậu tố; INFERNIUS: cá đơn lẻ.
27. KỴ SĨ : một hai đơn nhuệ cao nhất trong hệ sự Vicnimt. Bao gồm các nhất, đệ nhị Đại tướng chỉ huy.
28. KRAGHZUL: chủng thuộc chi , đặc điểm nước xanh lục tự , lồ. Chúng đứng hàng Lykarveth Dravosk về vị trong xã hội Infernii.
L
29. LEXAETER: thống giáo , chân tin và nguyên đạo cốt lõi của Imperion. xây dựng trên phúc âm Albus, các lời dạy Supram về tình yêu lòng thương , về tha thứ, cứu đời sống .
30. SENOVARIS: chức danh hành chính ám chỉ người đại tại Senovar. ( định về Senovar)
31. LINH LỰC: giới hạn sự của một vật. chỉ có đo đạc phần hiện , thể tính chính linh lực . Linh lực tục gian hoặc tuổi tác. Ngoài , các chủng tộc , tính chất và tác động của linh cá thể khác .
32. LINH THU HỘI: một lễ tổ chức vào ngày tiên tháng Chín năm, nhằm tưởng nhớ các kỵ đã ngã xuống cuộc chiến thời hỗn mang và mời gọi Đức Zoe thăm nhân . địa phương có một cách chức Thu khác nhau, đều phải nghi thức dâng và vài phút mặc niệm. Ngắn gọn là hội Linh Thu hoặc lễ Thu.
33. : chủng chi Infernii, theo bầy chỉ hiện về . Thuộc nhóm kém minh trong .
M
34. MAZI: một trong ba tộc tại Vicnimt, nguồn từ Infernii. Đây là tên chính thức duy nhất của dân này, nhưng trong , từ lạm dụng tiêu đến nỗi sắc trở thành một thị với màu họ.
35. : ngữ chung của Vicnimt.
36. : từ thuộc cổ ngữ , nghiên cứu tại Simria, từ này bắt nguồn từ tên của một vạn lưu giang. Họ suy đoán nghĩa gốc “phân ” hoặc “rẽ nhánh”. Trong thời , biết là gia rebelith đã lưu một brevia kể từ kháng chiến năm 413.
N
37. NĂNG SINH LINH: có thể hiểu như nguồn “năng lượng chung” sản sinh môi trường, vào ánh sáng, không khí, gió, đất, sự sống, mọi thứ thuộc về thiên nhiên. lượng sinh linh ảnh trực tiếp đến công lẫn sát thương của các loại thuật khuếch đại. Khi huyền sư cạn ma lực, họ vẫn thể tiếp tục cách cảm sinh môi trường. Tuy nhiên, những người có vết ma trong huyết quản mới cảm này.
38. : “Thiệt không chấp nhận nổi!” Câu thành ngữ tính , trêu , được dùng bởi quý tộc tuổi.
39. NIMIS: “Hơi quá rồi !” Một từ lóng mang thái cợt . Ý cụ thể tùy theo văn cảnh. (Nghe nói một lần Đức Mẹ Zoe đến nhỏ ở biên cương , đã bị tất cả người dân , nàng đã : “Nimis!” Và tất cả bọn họ đều lên cười).
40. : một ngựa được dùng đông ở , dụng để dễ dàng di chuyển trên tuyết.
41. NOBILIA: danh từ để gọi loại trang phục mà đàn ông đặt riêng bằng nhung hoặc len cao cấp, thường thay đổi theo mốt. Hiện tại, mốt là áo dài đến bắp chân , ôm nhẹ ngực, tay áo . Trên luôn phải biểu gia tộc patrakh là dòng dõi quý tộc lâu bậc nhất Simria.
42. ORDO: chức mà mỗi người trên đất Vicnimt được các Ponthar tặng. Ordo là xăm vĩnh cửu cho lúc chết.
43. ORDINIS : tên là học kiếm trung cấp. là ngôi trường đào tạo chính quy duy nhất đô về thuật. Cần tốt nghiệp đẳng về kiếm thuật và ak’ta xác minh lý để gia kỳ đầu . Có truyền thống hơn nghìn lịch sử, từng giai nhận viên là quý tộc thuần , hệ quả là giờ đây các từ nhiều nhau sinh . hệ thống hiện tại nhưng Gladii được trường danh giá bậc nhất .
44. ORDINIS : tên đầy đủ là học viện pháp thuật trung cấp. trường đào tạo chính quy nhất kinh . tốt sơ đẳng pháp , một ak’ minh lý lịch, để kỳ thi đầu . Vì Vicnimt cực , được trọng và được lòng hơn.
45. PATRAKH: tầng lớp quý tộc chủng, cực kỳ lâu đời danh giá, có quyền lẫn vị cao hơn prokesh trên nghị Senovar.
46. PAROVENT: một Ponthar được bổ nhiệm để chăm sóc và điều hành giáo . Có nhiệm sống và sinh cộng .
47. PEPLORA: loại váy đắt tiền, phụ nữ prokesh mặc trong tiệc. Peplora có màu trắng tinh khiết phủ mắt cá .
48. : quý tộc cấp cao, giới hoa tại , quyền hạn và nói cao hơn các quý tộc mới nổi (dưới một trăm ), nhưng thấp hơn các patrakh.
49. : câu thần chú chủ đạo bộ Thiên phạt, thuộc ma pháp trị. sức mạnh bắn ra tia sét gây hoặc , uy lực khuếch tùy lực và năng lượng sinh . cả các ma pháp chiến đấu, đây là loại dễ học và dùng nhất. Chỉ hiện những trận đấu tay của học viên .
50. : gần với linh mục hệ ki-tô . Có ban ordo cho mọi đứa trẻ sơ sinh, giám sát mỗi chiên thi đúng chức vị của mình. dõi, xác và đang cho .
51. RETRIA: thủ phủ phương nam Vicnimt. Hạn kéo làm giảm sản lượng , đồng thời xa giao nên đây bị lạc hậu nhất .
52. REBELITH: hơn các alenyth, hành vi chống đối ordo bằng sự bố. Lúc chống Imperion không còn nằm trong , được thể hiện bằng hành vi động cơ và mục đích ràng. Đây bị xem tội. Nghĩa hơn, được chỉ những kẻ phản động.
53. MERETRIX: cách nói bóng gió về hành vi gái mại dâm, được sử dụng rộng rãi trong giới quý tộc.
S
54. SANARION: câu thần chú giúp tạm , chương pháp trị liệu. Chương ma liệu chương đặc vì hề có câu thần chú đạo, mà tất cả đều các thần chú riêng được cạnh nhau một cách tắc. Tất ma pháp đều vận hành bằng năng linh.
55. SCEPTRIFER: hàng pháp sư tối cao, được Supram và thác quyền lực thuật của nhà nước. Họ ngang với Bellatorix đội không lòng dân chúng.
56. SENOVAR: quan biểu cao Vicnimt. Senovar có quyền lập hiến, quyền lập , quyết các vấn đề quan trọng nước. Senovar bao gồm diện hệ thống patrakh, prokesh và dòng quý tộc cấp . nhiên, biết tế có bao thành viên, và tất cả đều là tốt mật.
57. : một trong ba dân Vicnimt, xuất hiện đầu tiên. thọ bình kéo hàng năm. Dân số cực thớt và hầu như không bao giờ tập trung một cộng .
58. SIMRIA: kinh đô của Vicnimt. Thành . giao thương. tập trung hầu hết các lãnh quý tộc .
59. SUPRAM: thần linh, đấng tối cao, theo phúc Albus truyền miệng, Đức sinh thành. Người đã ra nền văn tiên tiến đầu con từ trước kì hỗn mang. Dãy núi Mệnh do người lên trước lâm chung. Ngoài , trong , Supram còn là biệt hiệu của người đứng đầu nước Cộng hòa Vicnimt, họ cai trị nước trong bóng tối, danh hoàn toàn kín.
T
60. TAM VỰC QUÂN: lượng quân sự chủ lực Domerisaga - tiền thân Đảng Đoàn - lãnh , hoạt động từ 996-1000 kỷ Chính Nhật, trong kỳ nội chiến tại Cộng hòa Liên bang Numta.
61. : tòa tháp trung Simria, một trăm tầng một dặm. là đến tham quan. Các phía trên cơ quan chính phủ, bao gồm văn phòng quan , nghị , vực dành cho các Bellatorix , cả ngài Supram (thông tin được xác thực).
62. THỐNG : trong văn đại chúng hòa , này dùng chỉ thống David Red Motana.
63. VICNIMT: tên gọi đầy là Cộng Vicnimt. Vùng đất được bao bởi Sinh Mệnh, đất nước đã tại vài nghìn khi có chép lịch sử. Vài năm đó được chung là thời hỗn mang. Không đạc xác, học Simria tính diện lãnh thổ của là khoảng 1.130.973 dặm vuông. Thành tố; VICNIMTANI: Vicnimt số ; VICNIMTANIUS: dân số ít. ( : Albus, , Mazi đều được dân Vicnimt)
W
64. : Liêm, một từ lóng được rộng rãi trong cộng đồng chợ , buôn lậu, ám chỉ thuốc chuyển dành dân đen. Tên gọi khác của Corpus-Inversio.
Y
65. YMNARETH: thánh ca phước của Albus nói riêng loại nói chung, thường được hát trong các trang trọng như lễ , Linh Dạ …
Z
66. ZOE: Đức đồng trinh hạ ngài , theo phúc âm miệng. Người là biểu tượng của sắc , của sống, sự thánh thiện, lòng dung cao . Người là mẹ toàn thể dân Vicnimt. Người là tình vĩnh hằng đối với Fergus .
0 Bình luận
Đăng nhập để bình luận.